list-ulDanh sách (List)

1. List là gì?

List là một cấu trúc dữ liệu cho phép chứa nhiều giá trị theo thứ tự, có thể thay đổi (mutable), và có thể chứa nhiều kiểu dữ liệu khác nhau.

Ví dụ list hợp lệ:

numbers = [1, 2, 3, 4] # Danh sách các số
mixed = [1, "hello", True, 3.14] # Danh sách chứa nhiều loại dữ liệu
nested = [1, [2, 3], 4] # Danh sách có thể chứa danh sách

2. Cách tạo list

Tạo list bằng cặp ngoặc vuông

fruits = ["apple", "banana", "orange"]
numbers = [1, 2, 3, 4, 5]
friends = ["Tuệ Nghi", "Minh Sang", "Phước Sâm",
           "Bảo Nguyên", "Đức Sơn", "Bảo Đăng",
           "Hồng Phúc", "Gia Hưng", "Hoàng Thịnh",
           "Trọng Phát"]

Tạo một list rỗng

Tạo list từ hàm range()

3. Các thao tác cơ bản trên list

Lấy độ dài của list

Kiểm tra một phần tử có trong list không

Nối 2 list

Lặp các phần tử trong list

Lấy một phần tử theo chỉ số (index)

Lấy phần tử cuối cùng của list

Lấy 1 phần của list (slicing)

Thay đổi giá trị list

4. Các hàm quan trọng của list

Method
Chức năng
Ví dụ

append(x)

Thêm phần tử vào cuối

numbers.append(10)

insert(i, x)

Thêm vào vị trí i

numbers.insert(1, 99)

extend(list)

Nối list

numbers.extend(b)

remove(x)

Xoá phần tử đầu tiên có giá trị x

numbers.remove(5)

pop(i)

Lấy và xoá phần tử tại i

numbers.pop(2)

clear()

Xoá toàn bộ list

numbers.clear()

sort()

Sắp xếp tăng dần

numbers.sort()

reverse()

Đảo ngược list

numbers.reverse()

Ví dụ: numbers = [1, 2, 3, 4, 5]

1. append(x) - Thêm phần tử x vào cuối list

2. insert(i, x) - Thêm phần tử vào vị trí i

3. extend(list2) - Nối list vào list hiện tại

4. remove(x) - Xóa phần tử đầu tiên có giá trị x

5. pop(i) - Lấy và xóa phần tử tại vị trí i

Nếu không truyền vị trí thì phần tử cuối sẽ được lấy ra

6. clear() - Xóa toàn bộ list

7. sort() - Sắp xếp list tăng dần

Để sắp xếp giảm dần thì dùng reverse=True

8. reverse() - Đảo ngược thứ tự list

9. index(x) - Tìm vị trí/index của phần tử x trong list

5. Duyệt list bằng vòng for

5.1 - Duyệt qua từng phần tử

Cú pháp:

Ví dụ:

5.2 - Duyệt theo index

Cú pháp:

Ví dụ:

6. Copy list

Có 2 loại copy: shallow copy và deep copy (Dịch ra Tiếng Việt hơi không tự nhiên nên trong bài viết chúng ta giữ nguyên từ gốc).

6.1 - Shallow copy (Sẽ cập nhật sau)

6.2 - Deep copy (Sẽ cập nhật sau)

Bài giảng trên YouTube

Last updated